Với sự phát triển chóng mặt của nền kinh tế, sự liên kết giữa các doanh nghiệp là một kế hoạch ưu việt để cùng nhau thúc đẩy sự phát triển nội bộ và tầm ảnh hưởng trong thị trường kinh doanh khốc liệt. Một trong những sự liên kết bền vững là hợp nhất doanh nghiệp, cùng bộ máy quản lý và cùng tầm nhìn, sứ mạng hoạt động. Trong bài viết này, Luật Sư Riêng sẽ cung cấp đến đọc giả các thủ tục, quy trình hợp nhất doanh nghiệp theo pháp luật hiện hành.

hợp nhất doanh nghiệp
Hợp nhất doanh nghiệp – Hình ảnh sưu tầm

Hợp nhất doanh nghiệp theo Luật cạnh tranh năm 2018 được hiểu “Hợp nhất doanh nghiệp là việc hai hoặc nhiều doanh nghiệp chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình để hình thành một doanh nghiệp mới, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của các doanh nghiệp bị hợp nhất.”.

1. Thủ tục hợp nhất (Điều 194 Luật doanh nghiệp 2014)

– Công ty bị hợp nhất cần chuẩn bị hợp đồng hợp nhất trong đó nêu rõ: Tên, địa chỉ trụ sở chính của các công ty bị hợp nhất; tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty hợp nhất; thủ tục và điều kiện hợp nhất; phương án sử dụng lao động; thời hạn, thủ tục và điều kiện chuyển đổi tài sản, chuyển đổi phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty bị hợp nhất thành phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty hợp nhất; thời hạn thực hiện hợp nhất; dự thảo Điều lệ công ty hợp nhất;

– Các thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc các cổ đông của các công ty bị hợp nhất thông qua hợp đồng hợp nhất, Điều lệ công ty hợp nhất, bầu hoặc bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty hợp nhất và tiến hành đăng ký doanh nghiệp công ty hợp nhất theo quy định của Luật này;

– Hợp đồng hợp nhất phải được gửi đến các chủ nợ và thông báo cho người lao động biết trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày thông qua.

Trong Luật doanh nghiệp 2014, có quy định trường hợp doanh nghiệp chiếm thị phần từ 30% đến 50% trên thị trường thì đại diện hợp pháp công ty bị hợp nhất phải thông báo cho cơ quan quản lý cạnh tranh trước khi hợp nhất và cấm hợp nhất mà theo đó công ty hợp nhất có thị phần trên 50% trên thị trường. Tuy nhiên quy định này sẽ phù hợp với Luật cạnh tranh năm 2004, mà không phù hợp với Luật canh tranh năm 2018 đang có hiệu lực thi hành. Theo đó, hợp nhất doanh nghiệp là một hình thức tập trung kinh tế, chỉ bị cấm khi gây tác động hoặc có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể trên thị trường Việt Nam và phải thực hiện thủ tục thông báo cho Ủy ban cạnh tranh Quốc gia khi đạt ngưỡng tập trung kinh tế được quy định tại Nghị định 35/2020/NĐ-CP.

2. Hồ sơ đăng ký hợp nhất doanh nghiệp

– Hợp đồng hợp nhất;

– Nghị quyết và biên bản họp thông qua hợp đồng hợp nhất của các công ty bị hợp nhất;

– Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác của các công ty bị hợp nhất;

– Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty hợp nhất;

Hồ sơ đăng ký hợp nhất doanh nghiệp được nộp tại Phòng đăngký kinh doanh nơi Công ty hợp nhất đặt trụ sở chính.

Sau khi đăng ký doanh nghiệp, các công ty bị hợp nhất chấm dứt tồn tại; công ty hợp nhất được hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và các nghĩa vụ tài sản khác của các công ty bị hợp nhất.

Hợp nhất doanh nghiệp là một giải pháp cho sự hoạt động hiệu quả của các doanh nghiệp trên thị trường cạnh tranh. Nếu biết tận dụng và phát huy những thế mạnh của công ty hợp nhất và công ty bị hợp nhất, doanh nghiệp sẽ khẳng định được vị thế và vai trò quan trọng của mình.

Hãy liên hệ ngay với chúng tôi – CÔNG TY LUẬT TNHH LUẬT SƯ RIÊNG để được tư vấn và thực hiện các thủ tục hợp nhất công ty nhanh chóng và đúng theo quy định pháp luật hiện hành.

CÔNG TY LUẬT TNHH LUẬT SƯ RIÊNG (LSR)

LS. Đinh Xuân Hồng – Luật Sư điều hành

Trụ sở: 16 Nguyễn Quý Cảnh, phường An Phú, quận 2, TP. HCM

Điện thoại: 0966 288 855

Email: info@luatsurieng.net

Website: www.luatsurieng.net

Fanpage: https://www.facebook.com/ctyluatsurieng/

Liên hệ để được tư vấn