Luật doanh nghiệp 2020
Luật doanh nghiệp 2020 – Hình ảnh sưu tầm

Luật Doanh nghiệp 2020 vừa được Quốc hội ban hành và có hiệu lực thi hành vào ngày 01/01/2021, vì thế, Luật Sư Riêng điểm qua một số điểm mới của Luật Doanh nghiệp 2020 so với Luật Doanh nghiệp 2014:

– Bổ sung thêm các từ ngữ cần định nghĩa tại Điều 4 Luật doanh nghiệp 2020 như: Bản sao (Điều 4.1); địa chỉ liên lạc (Điều 4.13); Giấy tờ pháp lý của cá nhân (Điều 4.16); Giấy tờ pháp lý của doanh nghiệp (Điều 4.17); người có quan hệ gia đình (Điều 4.22);

– Thay vì địa chỉ thường trú, Luật doanh nghiệp 2020 đã đổi thành địa chỉ liên lạc của các thành viên công ty, chủ sở hữu doanh nghiệp cũng như bỏ quy định về thuật ngữ địa chỉ thường trú và thay bằng địa chỉ liên lạc;

– Bãi bỏ quy định về việc phải báo cáo thay đổi thông tin của người quản lý doanh nghiệp: Doanh nghiệp không cần phải báo cáo Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi đặt trụ sở về sự  thay đổi thông tin về họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số thẻ CMND/CCCD hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của: Thành viên Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần; Thành viên Ban kiểm soát hoặc Kiểm soát viên; Giám đốc hoặc Tổng giám đốc;

– Thêm vào trường hợp Điều lệ công ty không được quy định rõ về phân chia quyền, nghĩa vụ của các đại diện theo pháp luật đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần thì mỗi người đại diện theo pháp luật của công ty đều là đại diện đủ thẩm quyền của doanh nghiệp trước bên thứ ba; tất cả người đại diện theo pháp luật phải chịu trách nhiệm liên đới đối với thiệt hại gây ra cho doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan (Điều 12.2);

– Bổ sung trường hợp tổ chức không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam: “Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự.” (Điểm g Điều 17.2);

– Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp được quy định cụ thể và phù hợp với phương thức hoạt động của Cơ quan đăng ký kinh doanh hiện nay.  Theo đó, Điều 26 đã liệt kê ba phương thức nộp hồ sơ bao gồm: Nộp trực tiếp, nộp thông qua bưu điện, nộp qua mạng thông tin điện tử và việc tổ chức, cá nhân có quyền lựa chọn đăng ký doanh nghiệp bằng chữ ký số hoặc tài khoản đăng ký kinh doanh;

– Về con dấu của doanh nghiệp, Luật Doanh nghiệp 2020 bổ sung thêm con dấu của doanh nghiệp bao gồm cả dấu dưới hình thức chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và doanh nghiệp có trách nhiệm quản lý và lưu giữ con dấu mà không cần phải thực hiện nội dung thông báo mẫu dấu với Cơ quan đăng ký kinh doanh (Điều 43);

– Luật doanh nghiệp 2020 quy định cụ thể số lượng thành viên tán thành là 50% khi có thành viên góp vốn bằng loại tài khác sản khác với cam kết ban đầu. Bên cạnh đó, trong trường hợp có thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết, công ty phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ trong thời hạn là 30 ngày thay vì là 60 ngày như Luật Doanh nghiệp 2014 (Điều 47);

– Về sổ đăng ký thành viên, doanh nghiệp có thể lập sổ dưới dạng văn bản giấy hay tập hợp  dữ liệu điện tử (Điều 48);

– Liệt kê thêm trường hợp thành viên công ty là cá nhân bị Tòa án cấm hành nghề, làm công việc nhất định hoặc thành viên công ty là pháp nhân thương mại bị Tòa án cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định thuộc phạm vi ngành, nghề kinh doanh của công ty thì thành viên đó không được hành nghề, làm công việc đã bị cấm tại công ty đó hoặc công ty tạm ngừng, chấm dứt kinh doanh ngành, nghề có liên quan theo quyết định của Tòa án (Điều 53.9);

– Về cơ cấu tổ chức quản lý công ty, đối với doanh nghiệp nhà nước chiếm 50% vốn điều lệ hoặc công ty con của doanh nghiệp Nhà nước bắt buộc phải thành lập Ban Kiểm soát. Bên cạnh đó, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên phải có ít nhất một người đại diện theo pháp luật là người giữ chức Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc (Điều 54);

– Trường hợp công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu, Luật Doanh nghiệp 2020 không còn quy định bắt buộc phải có Kiểm soát viên và do Công ty quy định, trừ trường hợp là chủ sở hữu là doanh nghiệp nhà nước thì phải thành lập Ban Kiểm soát (Điều 79);

– Luật Doanh nghiệp 2020 có thêm quy định về “Chào bán trái phiếu riêng lẻ”, “Trình tự, thủ tục chào bán và chuyển nhượng trái phiếu riêng lẻ”, “Quyết định chào bán trái phiếu riêng lẻ” (Điều 128, 129, 130);

–  Về điều kiện tiến hành cuộc họp Đại hội đồng cổ đông khi có số cổ đông dự họp đại diện trên 50% tổng số phiếu biểu quyết; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định khác với Luật doanh nghiệp năm 2014 là phải đảm bảo có ít nhất 51% tổng số phiếu biểu quyết (Điều 145.1);

– Tương tự như về điều kiện tiến hành cuộc họp Đại hội đồng cổ đông, điều kiện để thông qua Nghị quyết nếu được số cổ đông sở hữu trên 50% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả cổ đông có quyền biểu quyết tán thành; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định. Thêm vào đó, quy định thêm khoản “Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông về nội dung làm thay đổi bất lợi quyền và nghĩa vụ của cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi chỉ được thông qua nếu được số cổ đông ưu đãi cùng loại dự họp sở hữu từ 75% tổng số cổ phần ưu đãi loại đó trở lên tán thành hoặc được các cổ đông ưu đãi cùng loại sở hữu từ 75% tổng số cổ phần ưu đãi loại đó trở lên tán thành trong trường hợp thông qua nghị quyết dưới hình thức lấy ý kiến bằng văn bản.” (Điều 148);

– Có thêm quy định về Ủy ban kiểm toán: Ủy ban kiểm toán là cơ quan chuyên môn thuộc. Hội đồng quản trị. Ủy ban kiểm toán có từ 02 thành viên trở lên. Chủ tịch Ủy ban kiểm toán phải là thành viên độc lập Hội đồng quản trị. Các thành viên khác của Ủy ban kiểm toán phải là thành viên Hội đồng quản trị không điều hành (Điều 161);

– Quyền khởi kiện đối với thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc, Tổng giám đốc được là quyền cổ đông, nhóm cổ đông sở hữu ít nhất 01% tổng số cổ phần phổ thông mà không kèm theo điều kiện phải sở hữu liên tục trong 6 tháng như Luật Doanh nghiệp 2014 (Điều 166);

–  Bổ sung trường hợp chấm dứt tư cách thành viên hợp danh: “Chấp hành hình phạt tù hoặc bị Tòa án cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định theo quy định của pháp luật” (Điều 185);

– Bổ sung thêm điều khoản về việc thực hiện quyền của chủ doanh nghiệp tư nhân trong một số trường hợp đặc biệt như: Bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, bị chết, bị mất năng lực hành vi dân sự, khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi của mình, bị cấm hành nghề;

– Doanh nghiệp tư nhân có thể chuyển đổi thành Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh theo Luật Doanh nghiệp 2020 (Điều 205);

– Luật Doanh nghiệp 2020 bổ sung thêm trường hợp đình chỉ, chấm dứt hoạt động kinh doanh (Điều 206).

Hãy liên hệ ngay với Luật Sư Riêng để giải đáp những thắc mắc, nhận được sự tư vấn từ các luật sư có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực doanh nghiệp.


CÔNG TY LUẬT TNHH LUẬT SƯ RIÊNG (LSR)

LS. Đinh Xuân Hồng – Luật Sư điều hành

Trụ sở: 16 Nguyễn Quý Cảnh, phường An Phú, quận 2, TP. HCM

Điện thoại: 0966 288 855

Email: info@luatsurieng.net

Website: www.luatsurieng.net

Fanpage: https://www.facebook.com/ctyluatsurieng/

Liên hệ để được tư vấn